1. Khái niệm quan trắc môi trường định kỳ

Quan trắc môi trường định kỳ là hoạt động đo đạc, lấy mẫu, phân tích chất lượng môi trường (nước thải, khí thải, tiếng ồn, độ rung, chất thải rắn…) theo thời gian nhất định. Đây là cơ sở để đánh giá mức độ tác động của hoạt động sản xuất, kinh doanh đến môi trường và đảm bảo doanh nghiệp tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

2. Căn cứ pháp lý về quan trắc môi trường

Hiện nay, các quy định về quan trắc MTĐK được quy định tại:

  • Luật Bảo vệ Môi trường 2020.

  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường.

  • Thông tư 02/2022/TT-BTNMT quy định chi tiết kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin dữ liệu quan trắc.

Doanh nghiệp cần căn cứ vào hồ sơ môi trường (Báo cáo ĐTM, Kế hoạch BVMT, Giấy phép môi trường) đã được phê duyệt để thực hiện quan trắc theo yêu cầu.

3. Đối tượng phải thực hiện quan trắc môi trường định kỳ

Theo quy định, các doanh nghiệp sau bắt buộc phải thực hiện quan trắc:

  • Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh nước thải, khí thải với lưu lượng lớn.

  • Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất.

  • Cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao (chế biến thủy sản, dệt nhuộm, giấy, hóa chất, luyện kim…).

  • Các dự án, nhà máy được yêu cầu trong Giấy phép môi trường.

Farmer analyzing data on eco farming isolated flat vector illustration. Farmer working with data on feeding cows. Automation, implementation and smart technology concept

4. Tần suất quan trắc môi trường định kỳ

Tần suất thực hiện được quy định trong Giấy phép môi trường và thường là:

  • Quan trắc nước thải, khí thải: từ 3 – 6 tháng/lần.

  • Quan trắc tiếng ồn, độ rung: từ 6 – 12 tháng/lần.

  • Chất thải rắn: quan trắc, báo cáo theo định kỳ quản lý chất thải.

Ngoài ra, một số cơ sở có quy mô lớn, tiềm ẩn rủi ro môi trường cao có thể phải lắp đặt hệ thống quan trắc tự động, liên tục để truyền dữ liệu trực tiếp về Sở Tài nguyên & Môi trường.

5. Nội dung quan trắc môi trường định kỳ

Tùy từng loại hình doanh nghiệp, nội dung quan trắc có thể bao gồm:

  • Nước thải: pH, BOD, COD, Amoni, Tổng Nitơ, Tổng Photpho, Kim loại nặng…

  • Khí thải: Bụi, SO₂, NOx, CO, VOC…

  • Môi trường lao động: Tiếng ồn, độ rung, vi khí hậu.

  • Đất và chất thải rắn: Hàm lượng kim loại nặng, vi sinh, hợp chất hữu cơ.

6. Trách nhiệm của doanh nghiệp khi quan trắc môi trường

  • Ký hợp đồng với đơn vị đủ năng lực được Bộ Tài nguyên & Môi trường cấp phép thực hiện.

  • Lưu giữ kết quả quan trắc tối thiểu 05 năm để phục vụ thanh tra, kiểm tra.

  • Báo cáo kết quả quan trắc định kỳ cho cơ quan quản lý môi trường theo quy định.

  • Thực hiện các biện pháp khắc phục nếu kết quả vượt quy chuẩn cho phép.

7. Chế tài xử phạt nếu không thực hiện quan trắc

Doanh nghiệp không thực hiện quan trắc môi trường định kỳ có thể bị xử phạt hành chính theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP, mức phạt từ 50 triệu – 1 tỷ đồng tùy mức độ vi phạm, thậm chí bị đình chỉ hoạt động nếu gây ô nhiễm nghiêm trọng.

8. Kết luận

Quan trắc MTĐK là nghĩa vụ bắt buộc và cũng là biện pháp để doanh nghiệp kiểm soát rủi ro môi trường, tránh vi phạm pháp luật. Tuân thủ quy định không chỉ giúp doanh nghiệp phát triển bền vững mà còn khẳng định trách nhiệm xã hội đối với cộng đồng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *