Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu đóng vai trò then chốt trong việc xác lập và bảo vệ quyền sở hữu đối với các dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ giữa các tổ chức và cá nhân. Khi thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu trở thành bước đi quan trọng để doanh nghiệp khẳng định vị thế và tránh những tranh chấp pháp lý không đáng có. Tuy nhiên, quá trình đăng ký và sử dụng nhãn hiệu đòi hỏi sự hiểu biết đầy đủ về những yêu cầu và quy định pháp luật liên quan. Vì vậy, doanh nghiệp, đặc biệt là các công ty cổ phần, cần nắm rõ những vấn đề cần lưu ý nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp và khai thác tối đa giá trị của nhãn hiệu trong hoạt động thương mại. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về những điểm quan trọng này khi tiến hành đăng ký bảo hộ nhãn hiệu.

Điều kiện để một nhãn hiệu được bảo hộ theo quy định pháp luật hiện hành được xác định dựa trên nhiều tiêu chí chặt chẽ nhằm đảm bảo dấu hiệu đăng ký có khả năng phân biệt và không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng. Trước hết, nhãn hiệu phải là dấu hiệu nhìn thấy được, có thể tồn tại dưới dạng chữ, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình ba chiều hoặc sự kết hợp của nhiều yếu tố thể hiện bằng màu sắc hoặc thậm chí là dấu hiệu âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa. Bên cạnh đó, nhãn hiệu cần có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu với các chủ thể khác, thể hiện rõ nét tính nhận diện riêng. Các nhãn hiệu quen thuộc như Cocacola hay Pepsi là ví dụ điển hình cho việc đã được bảo hộ rộng rãi, do đó nếu một công ty cổ phần đăng ký lại các dấu hiệu này cho nước uống đóng chai sẽ không được chấp nhận.
Nhãn hiệu được coi là có khả năng phân biệt khi được tạo thành từ các yếu tố dễ nhận biết, dễ ghi nhớ, không rơi vào những trường hợp bị loại trừ như hình hình học đơn giản, chữ số, chữ cái thông dụng, dấu hiệu mô tả đặc tính sản phẩm, hình dạng thông thường của bao bì, dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý hoặc trùng với tên thương mại, tên gọi của giống cây trồng, nhân vật trong tác phẩm hoặc các nhãn hiệu nổi tiếng đã được biết đến rộng rãi. Những dấu hiệu có khả năng gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã nộp đơn trước, nhãn hiệu đã được bảo hộ, nhãn hiệu nổi tiếng hoặc nhãn hiệu đã chấm dứt hiệu lực chưa quá ba năm cũng bị loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ.
Ngoài ra, pháp luật quy định công ty cổ phần không được đăng ký bảo hộ đối với các dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, biểu tượng hoặc tên viết tắt của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội hay tên thật, biệt hiệu, hình ảnh của lãnh tụ, danh nhân Việt Nam và thế giới nếu không được phép. Các dấu chứng nhận, dấu kiểm tra của tổ chức quốc tế hoặc dấu hiệu có tính lừa dối về chất lượng, nguồn gốc, giá trị của hàng hóa cũng không được bảo hộ. Những dấu hiệu sao chép tác phẩm có bản quyền mà chưa được chủ sở hữu đồng ý hoặc là hình dạng vốn có của hàng hóa do đặc tính kỹ thuật bắt buộc cũng bị loại trừ.

Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu được xác lập dựa trên quyết định cấp văn bằng bảo hộ của Cục Sở hữu trí tuệ đối với đơn đăng ký hợp lệ. Riêng trường hợp đăng ký nhãn hiệu quốc tế theo Thỏa ước Madrid và Nghị định thư Madrid, quyền được xác lập khi Cục Sở hữu trí tuệ chấp nhận bảo hộ đối với đăng ký quốc tế đó. Với nhãn hiệu nổi tiếng, quyền sở hữu được hình thành thông qua quá trình sử dụng rộng rãi mà không cần đăng ký và khi phát sinh tranh chấp, chủ sở hữu phải chứng minh quyền của mình bằng các tài liệu phù hợp. Việc đánh giá nhãn hiệu nổi tiếng được xem xét qua nhiều tiêu chí như mức độ người tiêu dùng biết đến, phạm vi lưu hành hàng hóa, doanh số, thời gian sử dụng liên tục, uy tín, số lượng quốc gia bảo hộ hoặc công nhận, cũng như giá trị thương mại thể hiện qua chuyển nhượng hay chuyển giao quyền sử dụng.
Trong quá trình thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu, việc ủy quyền hoặc ủy quyền lại là yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo việc xác lập, duy trì, gia hạn, sửa đổi hay chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ được tiến hành đúng quy định pháp luật. Mọi hoạt động ủy quyền đều phải thể hiện bằng văn bản, trong đó chủ thể đại diện hợp pháp của người nộp đơn phải là các tổ chức, cá nhân được quy định theo Điều 4 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN. Khi được ủy quyền, người nhận ủy quyền có thể ủy quyền lại cho bên thứ ba theo quy định của Bộ luật Dân sự, tuy nhiên điều kiện tiên quyết là tổ chức hoặc cá nhân được ủy quyền lại phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn theo Thông tư 23 và việc ủy quyền lại chỉ được chấp nhận khi ủy quyền ban đầu đã được Cục Sở hữu trí tuệ xác nhận hợp lệ.

Giấy ủy quyền sử dụng trong các thủ tục này phải thể hiện đầy đủ những nội dung cơ bản theo quy định pháp luật, bao gồm thông tin về tên và địa chỉ của cả bên ủy quyền và bên được ủy quyền; phạm vi công việc mà người được ủy quyền được phép thực hiện; thời hạn ủy quyền trong đó trường hợp giấy ủy quyền không ghi thời hạn sẽ được mặc định có hiệu lực vô thời hạn cho đến khi bên ủy quyền tuyên bố chấm dứt; ngày lập giấy ủy quyền; và chữ ký cùng con dấu nếu có của bên ủy quyền. Những nội dung này đóng vai trò làm căn cứ pháp lý để đại diện thực hiện các thủ tục liên quan đến nhãn hiệu một cách minh bạch, chính xác và được cơ quan quản lý nhà nước công nhận. Nếu bạn muốn, tôi có thể viết tiếp phần kết luận hoặc biên tập lại nội dung theo phong cách trang trọng hơn.
Công ty cổ phần với tư cách là chủ sở hữu nhãn hiệu có nghĩa vụ sử dụng nhãn hiệu một cách liên tục nhằm bảo đảm giá trị và sự tồn tại hợp pháp của văn bằng bảo hộ. Việc sử dụng này không chỉ bao gồm hoạt động trực tiếp của doanh nghiệp mà còn được tính cả trong trường hợp nhãn hiệu được khai thác bởi bên nhận chuyển quyền theo hợp đồng sử dụng nhãn hiệu, qua đó giúp duy trì tính hiện diện của nhãn hiệu trên thị trường. Tuy nhiên, nếu nhãn hiệu không được sử dụng liên tục trong thời gian từ năm năm trở lên, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu sẽ bị chấm dứt hiệu lực theo quy định pháp luật, điều này đồng nghĩa doanh nghiệp đánh mất quyền bảo hộ đối với dấu hiệu nhận diện quan trọng của mình.
Bên cạnh nghĩa vụ sử dụng, công ty cổ phần cũng cần lưu ý đến việc gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Văn bằng bảo hộ có hiệu lực trong mười năm tính từ ngày nộp đơn và được phép gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần thêm mười năm. Để duy trì hiệu lực này, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục gia hạn đúng thời hạn và nộp đầy đủ lệ phí theo quy định. Đây là yêu cầu bắt buộc nhằm bảo đảm quyền sở hữu nhãn hiệu tiếp tục được pháp luật công nhận và bảo vệ, đồng thời giúp doanh nghiệp yên tâm khai thác giá trị thương mại của nhãn hiệu trong hoạt động sản xuất kinh doanh lâu dài.
